|
Quốc hội |
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
|
Luật số 16/2003/QH11 |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Quốc hội
Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Khoá XI, kỳ họp thứ 4
(Từ ngày 21 tháng 10 đến ngày 26 tháng 11 năm 2003)
Luật xây dựng
Căn cứ vào Hiến ph áp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam năm 1992 đã được
sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về hoạt động xây dựng.
Chương I
Những quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hoạt động xây dựng; quyền vànghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt độngxây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước;tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xâydựng trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với Luật này,thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây đ ược hiểu nhưsau:
1. Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xâydựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kếxây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xâydựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhàthầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xâydựng công
trình.
2. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạothành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặtvào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm cả phầndưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặtnước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm xây dựngcông trình công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,năng lượng và các công trình khác.
3. Thiết bị lắp đặt vào công trình bao gồm thiếtbị công trình và thiết bị công nghệ. Thiết bị công trình là các thiết bịđược lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng. Thiết bịcông nghệ là các thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặtvào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.
4. Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựngvà lắp đặt thiết bị đối với các xây dựng công trình mới, sửa chữa, cảitạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì côngtrình.
5. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồmhệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng côngcộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác.
6. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội bao gồm cáccông trình y tế, văn hoá, giáo dục,thể thao, th ương mại, dịch vụ côngcộng, cây xanh, công viên, mặt nước và các công trình khác.
7. Chỉ giới đường đỏ là ranh giới được xácđịnh trên bản đồ quy hoạch và thực địa, để phân định ranh giới giữaphần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đườnggiao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác.
8. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phépxây dựng công trình trên lô đất.
9. Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gianđô thị và điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật,hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân tại cácvùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia và lợi íchcộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,an ninh, bảo vệ môi trường. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồán quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.
10. Quy hoạch xây dựng vùng là việc tổ chức hệthống điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật xã hội trong địagiới hành chính của một tỉnh hoặc liên tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
11. Quy hoạch chung xây dựng đô thị là việc tổchức không gian đô thị, các công trình ha tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hộiđô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch phát triển ngành, bảo đảm quốc phòng, an ninh của từng vùng và củaquốc gia trong từng thờ i kỳ.
12. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô t hị là việccụ thể hoá nội dung của quy hoạch chung xây dựng đô thị, là cơ sở pháp lýđể quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin, cấp giấy phép xây dựngcông trình, giao đất, cho thuê đất để triển khai các dự án đầu tư xâydựng công trình.
13. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn làviệc tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xãhội của điểm dân cư nông thôn.
14. Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tậptrung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và cáchoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâmxã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) đượchình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá,phong tục, tập quán và các yếu tố khác.
15. Thiết kế đô thị là việc cụ thể hoá nội dungquy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị về kiến trúc các côngtrình trong đô thị, cảnh quan cho từng khu chức năng, tuyến phố và các khukhông gian công cộng khác trong đô thị.
16. Báo cáo đầu tư xây dựng công trình là hồ sơxin chủ trương đầu tư xây dựng công trình để cấp có thẩm quyền cho phépđầu tư.
17. Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợpcác đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặccải tại những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nângcao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhấtđịnh. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phầnthiết kế cơ sở.
18. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình làdự án đầu tư xây dựng công trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêucầu cơ bản theo quy định.
19. Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộcáp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềnvề xây dựng ban hành.
20. Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩnmực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tư thực hiện các côngviệc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiênđược cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụngtrong hoạt động xây dựng. Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc ápdụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng.
21. Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sởhữu hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựngcông trình,.
22. Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức,cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựngkhi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
23. Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợpđồng trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộmột loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng côngtrình. Tổng thầu xây dựng bao gồm các hình thức chủ yếu sau: tổng thầu thiếtkế; tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi côngxây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thicông xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình,thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình.
24. Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng lànhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựngcông trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự ánđầu tư xây dựng công trình.
25. Nhà thầu phụ trong hoạ t động xây dựng là nhàthầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thựchiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng.
26. Nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựngtrong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theoquy định của pháp luật.
27. Thiết kế cơ sở là tập tài liệu bao gồm thuyếtminh và bản vẽ thể hiện giải pháp thiết kế chủ yếu bảo đảm đủ điều kiệnlập tổng mức đầu tư và là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếptheo.
28. Giám sát tác giả là hoạt động giám sát củangười thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình nhằm bảo đảmviệc thi công xây dựng theo đúng thiết kế.
29. Sự cố công trình xây dựng là những hư hỏngvượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng có nguy cơsập đổ; đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình hoặc công trìnhkhông sử dụng được theo thiết kế.
Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng
Tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng phải tuân theo cácnguyên tắc cơ bản sau đây:
1. Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế;bảo đảm mỹ quan công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung; phù hợpvới điều kiện tư nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội của từng địa ph ương;kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh;
2. Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng;
3. Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình,tính mạng con người và tài sản, phòng, chống cháy nổ, vệ sinh môi trường;
4. Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình,đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật;
5. Bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí,thất thoát và các tiêu cực khác trong xây dựng.
Điều 5. Loại và cấp công trình xây dựng
1. Công trình xây dựng được phân thành loại và cấpcông trình.
2. Loại công trình xây dựng được xác định theo côngnăng sử dụng. Mỗi loại công trình được chia thành năm cấp gồm cấp đặcbiệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV.
3. Cấp công trình được xác định theo loại công trìnhcăn cứ vào quy mô, yêu cầu kỹ thuật, vật liệu xây dựng công trình và tuổithọ công trình xây dựng.
4. Chính phủ quy định việc phân loại, cấp công trìnhxây dựng.
Điều 6. Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng
1. Hệ thống quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng phảido cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xây dựng ban hành hoặc công nhậnđể áp dụng thống nhất trong hoạt động xây dựng.
2. Hoạt động xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn xâydựng, tiêu chuẩn xây dựng. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn xây dựng củanước ngoài, thì phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà n ướccó thẩm quyền về xây dựng.
3. Tổ chức, cá nhân được nghiên cứu, đề xuất về quychuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng với cơ quan quản lý nhà n ước có thẩmquyền về xây dựng để ban hành hoặc công nhận.
Điều 7. Năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạtđộng xây dựng
1. Năng lực hành nghề xây dựng được quy định đối vớicá nhân tham gia hoạt động xây dựng. Năng lực hoạt động xây dựng được quyđịnh đối với tổ chức tham gia hoạt động xây dựng.
2. Năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân được xácđịnh theo cấp bậc trên cơ sở trình độ chuyên môn do một tổ chức chuyênmôn đào tạo hợp pháp xác nhận, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp. Cá nhânhoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế côngtrình, giám sát thi công xây dựng, khi hoạt động độc lập phải có chứng chỉhành nghề phù hợp và phải chịu trách nhiệm cá nhân về công việc của mình.
3. Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xácđịnh theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhântrong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bịvà năng lực quản lý của tổ chức.
4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựngtrên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải có đủ điều kiệntheo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và được cơ quan quản lýnhà nước có thẩm quyền về xây dựng cấp giấy phép hoạt động.
5. Chính phủ quy định về năng lực hoạt động xây dựngcủa tổ chức, năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và việc cấp chứngchỉ hành nghề xây dựng cho cá nhân phù hợp với loại, cấp công trình.
Điều 8. Giám sát việc thực hiện pháp luật về xâydựng
1. Quốc hội, Uỷ ban th ường vụ Quốc hội, Hội đồng dântộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội,Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân.dân, các Ban của Hội đồngnhân dân , đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ,quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện pháp luật về xâydựng.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viêntrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vậnđộng nhân dân thực hiện và giám sát việc thực hiện pháp luật về xây dựng.
Điều 9. Chính sách khuyến khích trong hoạt động xâydựng
Nhà nước có chính sách khuyến khích và tạo điều kiệncho tổ chức, cá nhân nghiên cứu áp dụng khoa học và công nghệ xây dựng tiêntiến, sử dụng vật liệu xây dựng mới, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môitrường; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia hoặc xây dựng theo quyhoạch ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và vùng lũ lụt.
Điều 10. Các hành vi b ị nghiêm cấm trong hoạt độngxây dựng
Trong hoạt động xây dựng nghiêm cấm các hành vi sauđây:
1. Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng;xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thuỷlợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo vệcác công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khuvực có nguy cơ lở đất, lũ quét, trừ những công trình xây dựng để khắcphục những hiện tượng này;
2. Xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới,cốt xây dựng; không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy địnhphải có giấy phép hoặc xây dựng công trình không đúng với giấy phép xâydựng được cấp;
3. Nhà thầu hoạt động xây dựng vượt quá điều kiệnnăng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng; chọn nhà thầukhông đủ điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xâydựng để thực hiện công việc;
4. Xây dựng công trình không tuân theo quy chuẩn, tiêuchuẩn xây dựng;
5. Vi phạm các quy định về an toàn tính mạng con người,tài sản và vệ sinh môi trường trong xây dựng;
6. Cơi nới, lấn chiếm không gian, khu vực công cộng, lốiđi và các sân bãi khác đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố;
7. Đưa và nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; dànxếp trong đấu thầu nhằm vụ lợi, mua bán thầu, thông đồng trong đấu thầu,bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình trong đấu thầu;
8. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xâydựng; dung túng, bao che cho hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng;
9. Cản trở hoạt động xây dựng đúng pháp luật;
10. Các hành vi khác vi phạm pháp luật về xây dựng.
Chương II
Quy hoạch xây dựng
Mục 1
quyết định chung
Điều 11. Quy hoạch xây dựng.
1. Quy hoạch xây dựng phải được lập, phê duyệt làm cơsở cho các hoạt động xây dựng tiếp theo. Quy hoạch xây dựng được lập chonăm năm, m ười năm và định hướng phát triển lâu dài. Quy hoạch xây dựngphải được định kỳ xem xét điều chỉnh để phù hợp với tình hình pháttriển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Việc điều chỉnh quy hoạch xâydựng phải bảo đảm tính kế thừa của các quy hoạch xây dựng trước đãđược lập và phê duyệt.
2. Nhà nước bảo đảm vốn ngân sách nhà nước và cóchính sách huy động các nguồnvốn khác cho công tác lập quy hoạch xây dựng.Vốn ngân sách nhà nước được cân đối trong kế hoạch hàng năm để lập quyhoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựngđiểm dân cư nông thôn, quy hoạch chi tiết các khu chức năng không thuộc dựán đầu tư xây dựng công trình tập trung theo hình thức kinh doanh.
3. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức lậpquy hoạch xây dựng trong địa giới hành chính do mình quản lý theo phân cấp,làm cơ sở quản lý các hoạt động xây dựng, triển khai các dự án đầu tưxây dựng và xây dựng công trình.
4. Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân các cấp không đủđiều kiện năng lực thực hiện lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, nhiệm vụđiều chỉnh quy hoạch xây dựng, phê duyệt quy hoạch xây dựng, điều chỉnh quyhoạch xây dựng thì mời chuyên gia tư vấn để thực hiện.
5. Mọi tổ chức, cá nhân phải tuân theo Quốc hội xâydựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 12. Phân loại quy hoạch xây dựng
1. Quy hoạch xây dựng được phân thành ba loại sau đây:
a) Quy hoạch xây dựng vùng;
b) Quy hoạch xây dựng đô thị, bao gồm quy hoạch chung xâydựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị;
c) Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn;
2. Chính phủ quy định trình tự lập quy hoạch xây dựng,hồ sơ và tỷ lệ các loại bản đồ, đơn giá lập đối với từng loại quyhoạch xây dựng.
Điều 13. Yêu cầu chung đối quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu chung sauđây:
1. Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội, quy hoạch phát triển của các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quyhoạch chi tiết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng; bảo đảmquốc phòng, an ninh, tạo ra động lực phát triển kinh tế - xã hội;
2. Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khaithác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lựcphù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiếnbộ khoa học và công nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển;
3. Tạo lập được môi trường sống tiện nghi, an toàn vàbền vững; thoả mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhândân; bảo vệ môi trường, di sản văn hoá, bảo tồn lịch sử - văn hoá, cảnhquan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc;
4. Xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch quản lýđầu tư và thu hút đầu tư xây dựng; quản lý, khai thác và sử dụng cáccông trình xây dựng trong đô thị, điểm dân cư nông thôn.
Điều 14. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thiếtkế quy hoạch xây dựng
1. Tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng phải đáp ứngcác điều kiện sau đây:
a) Có đăng ký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng;
b) Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế quyhoạch xây dựng phù hợp;
c) Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án quyhoạch xây dựng, chủ trì thiết kế chuyên ngành thuộc đồ án quy hoạch xâydựng phải có năng lực hành nghề xây dựng và chứng chỉ hành nghề phù hợpvới từng loại quy hoạch xây dựng.
2. Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xâydựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành nghề, có chứng chỉ hành nghề thiếtkế quy hoạch xây dựng;
b) Có đăng ký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng.
Chính phủ quy định phạm vi hoạt động thiết kế quy hoạchxây dựng của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng.
Mục 2
quy hoạch xây dựng vùng
Điều 15. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng
1. Trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùngđược quy định như sau:
a) Bộ Xây dựng lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đối vớinhững vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ phêduyệt sau khi có ý kiến của các bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liênquan;
b) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương(sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) lập nhiệm vụ quy hoạch xâydựng vùng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trình Hội đồng nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồngnhân dân cấp tỉnh) quyết định.
2. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng bao gồm:
a) Dự báo quy mô dân số đô thị, nông thôn phù hợp vớiquy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng và chiến lược phân bố dâncư của quốc gia cho giai đoạn năm năm, mười năm và dài hơn;
b) Tổ chức không gian các cơ sở công nghiệp chủ yếu, hệthống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xây dựng trên phạm vi vùng theotừng giai đoạn phù hợp với tiềm năng và quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội của vùng;
c) Tổ chức không gian hệ thống đô thị, điểm dân cưphù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên của từng khu vực, bảo đảm quốcphòng, an ninh và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lý của toàn vùng.
Điều 16. Nội dung quy hoạch xây dựng vùng
Quy hoạch xây dựng vùng phải bảo đảm các nội dung chínhsau đây:
1. Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cưđể phục vụ công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, các khu vực bảovệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên và các khu chức năng khác;
2. Bố trí hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật,không gian và các biện pháp bảo vệ môi trường;
3. Định hướng phát triển các công trình chuyên ngành;
4. Xác định đất dự trữ để phục vụ cho nhu cầu pháttriển; sử dụng đất có hiệu quả.
Điều 17. Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt quyhoạch xây dựng vùng.
1. Bộ Xây dựng tổ chức lập, thẩm định quy hoạch xâydựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ phêduyệt sau khi có ý kiến của các bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh có liênquan.
2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt quyhoạch xây dựng vùng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý sau khi đượcHội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
Điều 18. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng
1. Quy hoạch xây dựng vùng đ ược điều chỉnh khi có mộttrong các trường hợp sau đây:
a) Có sự điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội của vùng, quy hoạch phát triển ngành của vùng; chiến lược quốcphòng, an ninh;
b) Có thay đổi về điều kiện địa lý, tự nhiên, dân sốvà kinh tế - xã hội.
2. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh, quy hoạchđiều chỉnh xây dựng vùng đối với các vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh theođề nghị của Bộ Xây dựng sau khi có ý kiến của các bộ, ngành, Uỷ ban nhândân các tỉnh có liên quan;
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập nhiệm vụ điều chỉnh vàquy hoạch điều chỉnh xây dựng vùng thuộc địa giới hành chính do mình quảnlý, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
Mục 3
Quy hoạch xây dựng đô thị
Điều 19. Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị
1. Trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đôthị được quy định như sau:
a) Bộ Xây dựng lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng cácđô thị mới liên tỉnh, các khu công nghệ cao, các khu kinh tế đặc thù, trìnhThủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiến của các bộ, ngành, Uỷ bannhân dân các tỉnh có liên quan;
b) Uỷ ban nhân dân các tỉnh lập nhiệm vụ quy hoạch chungxây dựng đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, trình Hội đồng nhân dâncùng cấp thông qua. Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định, trình Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt. Đối với đô thị loại 3, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập nhiệmvụ quy hoạch chung xây dựng trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định;
c) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) lập nhiệm vụ quy hoạchchung xây dựng các đô thị loại 4, loại 5 thuộc địa giới hành chính do mìnhquản lý, trình Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh(sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp huyện) thông qua và trình Uỷban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Nội dung nhiệm vụ quy h oạch chung xây dựng đô thị baogồm:
a) Xác định tính chất của đô thị, quy mô dân số đôthị, định hướng phát triển không gian đô thị và các công trình hạ tầngkỹ thuật, hạ tầng xã hội cho từng giai đoạn năm năm, mười năm và dự báohướng phát triển của đô th ị cho giai đoạn hai mươi năm;
b) Đối với quy hoạch chung xây dựng cải tạo đô thị,ngoài các nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều này còn phải xác địnhnhững khu vực phải giải toả, những khu vực được lưu giữ lại để chỉnhtrang, những khu vực phải được bảo vệ và những yêu cầu cụ thể khác theođặc điểm của từng đô thị.
Điều 20. Nội dung quy hoạch chung xây dựng đô thị.
1. Quy hoạch chung xây dựng đô thị phải bảo đảm xácđịnh tổng mặt bằng sử dụng đất của đô thị theo quy mô dân số của từnggiai đoạn quy hoạch; phân khu chức năng đô thị; mật độ dân số, hệ số sửdụng đất và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác của từng khu chức năng vàcủa đô thị; bố trí tổng thể các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, xácđịnh chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường giaothông chính đô thị, xác định cốt xây dựng khống chế của từng khu vực vàtoàn đô thị.
2. Quy hoạch chung xây dựng đô thị phải được thiết kếtheo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phải tận dụng địa hình, cây xanh, mặtnước và các điều kiên thiên nhiên nơi quy hoạch, giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc.
3. Trong trường hợp quy hoạch chung xây dựng cải tạo đôthị phải đề xuất được các giải pháp giữ lại những công trình, cảnh quanhiện có phù hợp với nhiệm vụ đề ra.
Điều 21. Thẩm quyền lập, phê duyệt quy hoạch chungxây dựng đô thị
1. Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch chung xây dựng cácđô thị mới liên tỉnh, các khu công nghệ cao, các khu kinh tế đặc thù, trìnhThủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiến của các bộ, ngành, Uỷ bannhân dân các tỉnh có liên quan.
2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch chungxây dựng đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 trong phạm vi tỉnh trình Hộiđồng nhân dân cùng cấp thông qua. Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủtướng Chính phủ. Đối với đô thị loại 3, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chứclập quy hoạch chung xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyếtđịnh.
3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch chungxây dựng các đô thị loại 4, loại 5, trình Hội đồng nhân dân cùng cấpthông qua và Uỷ ban nhân d ân cấp tỉnh phê duyệt.
Điều 22. Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đôthị
1. Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh khicó một trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi định hướng phát triển kinh tế - xã hội;
b) Để thu hút đầu tư các nguồn vốn xây dựng đô thịvà các mục tiêu khác không làm thay đổi lớn đến định hướng phát triểnđô thị;
c) Các điều kiện về địa lý, tự nhiên có biến động.
2. Người có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quyhoạch chung xây dựng đô thị thì phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch,quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được điều chỉnh.
Điều 23. Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đôthị
1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập nhiệmvụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị căn cứ theo yêu cầu phát triển kinhtế - xã hội, yêu cầu quản lý xây dựng, yêu cầu của các chủ đầu tư xâydựng công trình và ý kiến của nhân dân trong khu vực quy hoạch, nhưng khôngđược trái với quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
2. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thịbao gồm:
a) Yêu cầu diện tích sử dụng đất, quy mô, phạm vi quyhoạch chi tiết, thiết kế đô thị, thiết kế đồng bộ các công trình hạ tầngkỹ thuật, hạ tầng xây dựng trong khu vực thiết kế;
b) Lập danh mục đề xuất biện pháp cải tạo cho nhữngcông trình cần giữ lại trong khu vực quy hoạch cải tạo;
c) Những yêu cầu khác đối với từng khu vực thiết kế.
Điều 24. Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
1. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị phải bảo đảm cácnội dung chính sau đây:
a) Xác định mặt bằng, diện tích đất xây dựng các loạicông trình trong khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị;
b) Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng,cốt xây dựng của các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực lập quy hoạchchi tiết xây dựng đô thị;
c) Các giải pháp thiết kế về hệ thống các công trìnhhạ tầng kỹ thuật đô thị, các biện pháp bảo đảm cảnh quan, môi trường sinhthái và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật có liên quan;
d) Đối với các quy hoạch chi tiết cải tạo đô thị phảiđề xuất các ph ương án cải tạo các công trình hiện có phù hợp với nhiệmvụ đề ra và phù hợp với quy hoạch chung xây dựng khu vực.
2. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được lập trênbản đồ địa hình và đồ địa chính tỷ lệ 1/500 đến 1/2000 tùy theo nhiệmvụ quy hoạch đặt ra.
Điều 25. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xâydựng đô thị
1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiếtxây dựng đô thị đặc biệt, loại 1, loại 2 và loại 3.
2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quy hoạch chi tiếtxây dựng đô thị loại 4 và loại 5.
Điều 26. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đôthị
1. Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được điều chỉnhkhi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Quy hoạch chung xây dựng đô thị được điều chỉnh;
b) Cần khuyến khích, thu hút đầu tư.
2. Người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xâydựng đô thị thì phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã đượcđiều chỉnh.
3. Việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thịquy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải lấy ý kiến của nhân dân trongkhu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và không được làm thay đổilớn đến cơ cấu quy hoạch chung xây dựng.
Điều 27. Thiết kế đô thị
1. Thiết kế đô thị bao gồm những nội dung sau đây:
a) Trong quy hoạch chung xây dựng đô thị, thiết kế đôthị phải quy định và thể hiện được không gian kiến trúc công trình, cảnhquan của từng khu phố, của toàn bộ đô thị, xác định được giới hạn chiềucao công trình của từng khu vực và của toàn bộ đô thị;
b) Trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, thiết kếđô thị phải quy định và thể hiện được cốt xây dựng của mặt đường, vỉahè, nền công trình và các tầng của công trình, chiều cao công trình, kiếntrúc mặt đứng, hình thức kiến trúc mái, màu sắc công trình trên từng tuyếnphố;
c) Thiết kế đô thị phải thể hiện được sự phù hợpvới điều kiện tự nhiên của địa phương, hài hoà với cảnh quan thiên nhiênvà nhân tạo ở khu vực thiết kế; tận dụng các yếu tố mặt nước, cây xanh;bảo vệ di sản văn hoá, công trình di tích lịch sử - văn hoá, giữ gìn bảnsắc văn hoá dân tộc.
2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các quy định vềquản lý kiến trúc để quản lý việc xây dựng theo thiết kế đô thị đượcduyệt.
3. Chính phủ quy định cụ thể vê thiết kế đô thị.
Mục 4
Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
Điều 28. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cưnông thôn
1. Uỷ ban nhân dân cấp xã lập nhiệm vụ quy hoạch xâydựng điểm dân cư nông thôn, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua vàtrình Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
2. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cưnông thôn bao gồm:
a) Dự báo quy mô tăng dân số điểm dân cư nông thôntheo từng giai đoạn;
b) Tổ chức không gian các cơ sở sản xuất, tiểu thủ côngnghiệp, làng nghề truyền thống trong điểm dân cư nông thôn;
c) Định hướng phát triển các điểm dân cư.
Điều 29. Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cưnông thôn
1. Xác định các khu chức năng, hệ thống các công trìnhhạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hướng phát triển cho từng điểm dân cư,thiết kế mẫu nhà ở phù hợp với điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán chotừng vùng để hướng dẫn nhân dân xây dựng.
2. Quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm xã phải xácđịnh vị trí, diện tích xây dựng của các công trình: trụ sở làm việc củacác cơ quan, tổ chức, các công trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thểthao, th ương mại, dịch vụ và các công trình khác.
3. Đối với những điểm dân cư nông thôn đang tồn tạiổn định lâu dài, khi thực hiện cơ quan hành chính nhà nước xây dựng thìphải thiết kế cải tạo, chỉnh trang các khu chức năng, các công trình hạ tầngkỹ thuật, hạ tầng xã hội.
Điều 30. Thẩm quyền lập, phê duyệt quy hoạch xâydựng điểm dân cư nông thôn Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức lập quy hoạchxây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý,trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và trình Uỷ ban nhân dân cấphuyện phê duyệt.
Điều 31. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng điểm dân cưnông thôn
1. Quy hoạch điểm dân cư nông thôn được điều chỉnhkhi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địaphương được điều chỉnh;
b) quy hoạch xây dựng vùng được điều chỉnh;
c) Các điều kiện về địa lý, tự nhiên có biến động.
2. Uỷ ban nhân dân cấp huyên phê duyệt nhiệm vụ điềuchỉnh và quy hoạch xây dựng điều chỉnh đối với các điểm dân cư nông thônthuộc địa giới hành chính do mình quản lý.
Mục 5
Quản lý quy hoạch xây dựng
Điều 32. Công bố quy hoạch xây dựng
1. Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết xây dựng phảilấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân liên quan theo từng loại quy hoạch xâydựng.
2. Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc, kể từ ngàyđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng, Uỷ bannhân dân các cấp phải công bố rộng rãi quy hoạch chi tiết xây dựng trongphạm vi địa giới hành chính do minh quản lý để tổ chức, cá nhân trong khuvực quy hoạch biết, kiểm tra và thực hiện. Đối với việc công bố quy hoạchxây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng do người có thẩm quyền phê duyệtquyết định về n ội dung công bố.
3. Căn cứ quy hoạch xây dựng được duyệt, Uỷ ban nhândân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện:
a) Cắm mốc chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên thựcđịa;
b) Xác định trên thực địa khu vực cấm xây dựng.
4. Người có trách nhiệm công bố quy hoạch xây dựng phảichịu trách nhiệm trước pháp luật về việc không thực hiện hoặc thực hiệnchậm việc công bố quy hoạch gây thiệt hại về kinh tế khi phải giải phóng mặtbằng để đầu tư xây dựng công trình.
5. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt,trong thời hạn ba năm kể từ ngày công bố mà chưa thực hiện hoặc thực hiệnkhông đạt yêu cầu của quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, thì ngườicó thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phải có trách nhiệm ápdụng các biện pháp khắc phục và thông báo cho tổ chức, cá nhân trong khu vựcquy hoạch biết. Trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng không thể thực hiệnđược thì phải điều chỉnh hoặc huỷ bỏ và công bố lại theo quy định tạikhoản 2 Điều này.
Điều 33. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng
1. Cơ quan quản lý về xây dựng các cấp chịu trách nhiệmcung cấp thông tin, chứng chỉ quy hoạch xây dựng cho các chủ đầu tư xây dựngcông trình khi có nhu cầu đầu tư xây dựng trong phạm vi được phân cấp quảnlý.
2. Việc cung cấp thông tin được thực hiện dưới cáchình thức sau đây:
a) Công khai đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm: sơ đồ,mô hình, bản vẽ quy hoạch xây dựng;
b) Giải thích quy hoạch xây dựng;
c) Cung cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng.
3. Chứng chỉ qch xây dựng bao gồm các thông tin về sửdụng đất; các quy định về hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, vềkiến trúc, về an toàn phòng chống cháy nổ; bảo vệ môi trường và các quyđịnh khác theo quy hoạch chi tiết xây dựng.
Điều 34. Nội dung quản lý quy hoạch xây dựng
1. Quản lý quy hoạch xây dựng bao gồm những nội dungchính sau đây:
a) Ban hành các quy định về quy hoạch, kiến trúc, cácchính sách thu hút đầu tư xây dựng theo thẩm quyền;
b) Quản lý việc xây dựng công trình theo quy hoạch xâydựng;
c) Quản lý các mốc giới ngoài thực địa;
d) Quản lý việc xây dựng đồng bộ các công trình hạtầng kỹ thuật đô thị;
đ) Đình chỉ xây dựng, xử phạt hành chính, cưỡng chếphá dỡ những công trình xây dựng trái phép, xây dựng sai giấy phép, xâydựng không tuân theo quy hoạch xây dựng.
2. Người có thẩm quyền quản lý quy hoạch xây dựng theophân cấp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những công việc quản lýđược giao và phải bồi th ường thiệt hại do các quyết định không kịp thời,trái với thẩm quyền gây thiệt hại cho Nhà nước, nhân dân.
Chương III
Dự án đầu tư xây dựng công trình
Điều 35. Dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư xâydựng công trình phải lập dự án để xem xét, đánh giá hiệu quả về kinh tế -xã hội của dự án, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 5Điều này. Việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải tuân theo quyđịnh của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loạitheo quy mô, tính chất và nguồn vốn đầu tư. Nội dung của dự án đầu tư xâydựng công trình đ ược lập phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án.
3. Những công trình xây dựng sau đây chỉ cần lập báocáo kinh tế - kỹ thuật:
a) Công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo;
b) Công trình xây dựng quy mô nhỏ và các công trìnhkhác do Chính phủ quy định.
4. Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trìnhxây dựng quy định tại khoản 3 Điều này bao gồm sự cần thiết đâu tư, mụctiê u xây dựng công trình; địa điểm xây dựng; quy mô, công suất; cấp côngtrình; nguồn kinh phí xây dựng công trình; thời hạn xây dựng; hiệu quả côngtrình; phòng, chống cháy nổ; bản vẽ thiết kế thi công và dự toán côngtrình.
5. Khi đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ thì chủ đầu tưxây dựng công trình không phải lập dư án đầu tư xây dựng công trình vàbáo cáo kinh tế - kỹ thuật mà chỉ cần lập hồ sơ xin cấp giấy phép xâydựng, trừ những công trình được quyết định tại điểm d khoản 1 Điều 62của Luật này.
Điều 36. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựngcông trình
1. Dự án đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm cácyêu cầu chủ yếu sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng;
b) Có ph ương án thiết kế và phương án công nghệ phùhợp;
c) An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụngcông trình, an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
d) Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
2. Đối với những công trình xây dựng có quy mô lớn,trước khi lập dự án, chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập báo cáođầu tư xây dựng công trình để trình cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư.
Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu tư xây dựng côngtrình bao gồm sự cần thiết đầu tư, dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầutư; phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, xác định sơ bộ tổng mức đầutư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn và trả nợ; tínhtoán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình có sửdụng vốn nhà nước ngoài việc phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản1 Điều này việc xác định chi phí xây dựng phải phù hợp với các định mức,chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền vềxây dựng ban hành và hướng dẫn áp dụng. Đối với dự án đầu tư xây dựngcông trình có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thì phải bảođảm kịp thời vốn đối ứng.
Điều 37. Nội dung dự án đầu tư xây dựng côngtrình.
Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
1. Phần thuyết minh được lập tuỳ theo loại dự án đầutư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Mục tiêu, địađiểm, quy mô, công suất, công nghệ, các giải pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồnvốn và tổng mức đầu tư, chủ đầu tư và hình thức quản lý dự án, hìnhthức đ ầu tư, thời gian, hiệu quả, phòng, chống cháy, nổ, đánh giá tácđộng môi trường;
2. Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp vớitừng dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm thuyết minh và các bản vẽthể hiện được các giải pháp về kiến trúc; kích thước, kết cấu chinh; mặtbằng, mặt cắt, mặt đứng; các giải pháp kỹ thuật, giải pháp về xây dựng;công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếuđược sử dụng để xây dựng công trình.
Điều 38. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân lậpdự án đầu tư xây dựng công trình
1. Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình phảiđáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựngcông trình;
b) Có điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợpvới công việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
c) Có người đủ năng lực hành nghề lập dự án đầu tưxây dựng công trình phù hợp với yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng côngtrình để đảm nhận chức danh chủ nhiệm lập dự án; cá nhân tham gia lậpdự án phải có năng lực hành nghề phù hợp với từng loại dự án đầu tư xâydựng công trình.
2. Cá nhân hành nghề độc lập lập dự án đầu tư xâydựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựngcông trình;
b) Có năng lực hành nghề lập dự án đầu tư xây dựngcông trình;
Chính phủ quy định phạm vi hoạt động lập dự án đầutư xây dựng công trình của cá nhân hành nghề độc lập.
Điều 39. Thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầutư xây dựng công trình
1. Dự án đầu tư xây dựng công trình trước khi quyếtđịnh đầu tư phải được thẩm định theo quy định của Chính phủ.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự ánđầu tư xây dựng công trình quan trọng quốc gia sau khi được Quốc hội thôngqua chủ trương đầu tư. Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định đầu tưđối với dự án đầu tư xây dựng công trình còn lại.
3. Tổ chức, cá nhân thẩm định dự án đầu tư xây dựngcông trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định củamình. Người quyết định đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật về các quyết định của mình.
Điều 40. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng côngtrình
1. Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phêduyệt được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Do thiên tai, địch hoạ hoặc các yếu tố bất khảkháng;
b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn;
c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi.
2. Nội dung điều chỉnh của dự án đầu tư xây dựng côngtrình phải được người quyết định đầu tư cho phép và phải được thẩmđịnh lại. Người quyết định điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trìnhphải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xâydựng công trình trong việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Chủ đầu tư xây dựng công trình trong việc lập dự ánđầu tư xây dựng công trình có các quyền sau đây:
a) Được tự thực hiện lập dự án đầu tư xây dựng côngtrình khi có đủ điều kiện năng lực lập dự án đầu tư xây dựng côngtrình;
b) Đàm phán, ký kết, giám sát thực hiện hợp đồng;
c) Yêu cầu các tổ chức liên quan cung cấp thông tin, tàiliệu phục vụ cho việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình; |